Du học Úc

Du học Úc

Úc là một đất nước trẻ, thú vị và năng động, thường xuyên có mặt trong top 5 địa điểm "đáng sống" nhất trên thế giới. Đây cũng là quốc gia nổi tiếng thân thiện với sinh viên quốc tế. Sinh viên du học Úc không chỉ bởi chất lượng giáo dục xuất sắc mà còn biết tới Úc như là một trong 10 nhà đầu tư hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển trên thế giới. Chính vì vậy nhu cầu sinh viên Việt Nam cũng như sinh viên quốc tế Du học Úc ngày càng nhiều. Úc có số sinh viên quốc tế cao thứ ba trên thế giới chỉ sau Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, mặc dù có dân số chỉ 23 triệu người. Không có gì ngạc nhiên khi bạn xem xét thấy Australia có 7 trường nằm trong 100 trường đại học hàng đầu trên thế giới! Trong thực tế, với trên 22,000 khóa học của 1,100 trường, Australia ở vị trí được ưa thích hơn cả Đức, Hà Lan và Nhật Bản, xếp hạng thứ 8 trong những trường đại học 2012 U21 Xếp hạng của Hệ Thống Đào Tạo Sau Đại Học Của Quốc Gia.

Giới thiệu Đất nước Úc xinh đẹp

Đất nước Úc nằm trên lục địa nhỏ nhất thế giới đồng thời là nước có diện tích lớn thứ sáu trên thế giới sau Nga, Ca-na-đa, Trung Quốc, Mỹ và Brazil. Do đặc thù về vị trí địa lý, nước Úc được ưu đãi cảnh quan thiên nhiên hết sức đa dạng và phong phú. 

Tên đầy đủ: Liên bang Úc (The Commonwealth of Australia)

• Vị trí địa lý: Úc thuộc Châu Đại Dương, là lục địa ở Nam bán cầu, nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

• Diện tích: 7.686.850 km2, trong đó diện tích đất đai là 7.617.930 km2 và diện tích mặt nước là 68.920 km2. Úc là hòn đảo lớn nhất thế giới, diện tích lớn thứ 6 thế giới sau Nga, Canada, Trung Quốc, Mỹ và Braxin

• Dân số: 23.13 triệu (tính đến tháng 6/2013)

• Dân tộc: Có hơn ¼ dân số của Úc là sinh ra ở nước ngoài. 10 nước có số người nhập cư nhiều nhất vào Úc năm 2010-2011 là: Niu Di-lân, Trung Quốc, Vương quốc Anh, Ấn Độ, Phi-líp-pin, Nam Phi, Sri Lanka, Việt Nam, Irắc, Ma-lai-xia. Người da trắng 92%, người châu Á 7%, thổ dân và các dân tộc khác 1%

• Tôn giáo: Công giáo, Anh giáo chiếm tỷ lệ nhiều nhất. Tuy nhiên Ấn Độ giáo lại là giáo phái tăng trưởng nhanh nhất tại Úc.

• Thủ đô: Canberra

• Ngày Quốc khánh: 26/1 (1901)

• Ngày lập Quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 26/02/1973

• Hệ thống pháp luật: Dựa trên hệ thống pháp luật phổ thông của Anh quốc. Ngành tư pháp cũng có hai cấp Liên bang và tiểu bang

Thể chế:

Úc theo chế độ quân chủ lập hiến, là quốc gia độc lập, thành viên khối Liên hiệp Anh. Nữ hoàng Anh Elizabeth II cũng là Nữ hoàng của Úc, là người đứng đầu Nhà nước; đại diện của Nữ hoàng trên toàn lãnh thổ Úc là Toàn quyền và tại mỗi bang là Thống đốc. Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng, có nhiệm kỳ 03 năm. Thủ tướng chỉ định các Bộ trưởng trong nội các. Hệ thống chính trị được xây dựng theo cơ cấu liên bang - tiểu bang.

Các vùng lãnh thổ:

Úc có 6 tiểu bang và và hai vùng lãnh thổ chính nằm trên đại lục. Ngoài ra còn có một vài lãnh thổ phụ khác nằm dưới sự quản lý của chính phủ liên bang. Các tiểu bang:

º New South Wales (NSW)

º Queensland (QLD), 

º Nam Úc (South Australia - SA), 

º Tasmania

º Victoria (VIC) 

º Tây Úc (Western Australia - WA)

Hai vùng lãnh thổ chính là:

º Khu vực Lãnh thổ phía Bắc (Northern Teritory)

º Khu vực Lãnh thổ Thủ đô Úc (viết tắt: ACT)

Thời tiết và khí hậu:

• Mùa xuân: tháng 9 – tháng 11

• Mùa hạ: tháng 12 – tháng 2

• Mùa thu: tháng 3 – tháng 5

• Mùa đông: tháng 6 – tháng 8

Múi giời: Úc đi trước Việt Nam 3 hoặc 4 giờ, còn tuỳ theo mùa. Cuối tháng 3 đến cuối tháng 10, Úc đi trước Việt Nam 3 giờ. Cuối tháng 10 đến cuối tháng 3 năm sau, Úc đi trước Việt Nam 4 giờ.

Văn hóa

Từ năm 1788, nền tảng chính của văn hóa Úc là Anglo-Celtic mặc dù các đặc thù riêng của nước này cũng sớm xuất hiện từ môi trường tự nhiên và nền văn hóa của thổ dân. Đến giữa thế kỷ 20, văn hóa Úc chịu ảnh hưởng mạnh bởi văn hóa đại chúng của Mỹ, chủ yếu là truyền hình và điện ảnh, bởi cácquốc gia láng giềng và bởi một tỉ lệ lớn người nhập cư từ các nước không nói tiếng Anh.

Kinh tế

Tổng quan tình hình phát triển kinh tế: Nền kinh tế Úc mang tính cạnh tranh cao và nổi bật trên thế giới trong những năm gần đây. Với tốc độ phát triển kinh tế ổn định khoảng 3,5%/năm trong vòng hơn 20 năm qua, lạm phát thấp và ổn định (2,5%/năm trong vòng 15 năm gần đây; giảm từ 3% trong năm 2011 xuống còn 1,6% trong năm 2012, tuy nhiên tỷ lệ lạm phát tăng lên 2,2% trong năm 2013), tỷ lệ thất nghiệp thấp (5,8% trong năm 2013 so với mức cao nhất 11% của năm 1992), Úc đang được coi là nền kinh tế mở nhất trên thế giới, phát triển năng động bậc nhất trong số các nước công nghiệp phát triển. Úc có một khu vực kinh tế tư nhân hoạt động hiệu quả, một thị trường lao động năng động và một khu vực thương mại rất có tính cạnh tranh.

Nền kinh tế công, nông nghiệp khá phát triển. Trước kia hai ngành chủ yếu và góp phần lớn vào GDP là chăn nuôi, trồng trọt. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Úc thay đổi cơ cấu kinh tế và nay ngành công nghiệp chế tạo phát triển mạnh. Đặc biệt Úc là một trong số ít quốc gia có nền kinh tế tri thức mạnh với ngành công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) làm mũi nhọn. Thị trường ICT của Úc có trị giá 89 tỷ USD với hơn 25.000 công ty đang hoạt động và với 236.000 nhân lực làm việc

Thương mại Úc tiếp tục xu hướng nhập siêu, trong 2013 Úc nhập siêu 648 triệu AU$.

Các ngành kinh tế trọng điểm

Nông nghiệp: Nông nghiệp ở Úc phát triển theo hướng hiện đại và thậm chí được xem như một ngành công nghiệp, thu hút 420.000 lao động và đóng góp 3% vào GDP. Sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi của Úc  rất phong phú về chủng loại. Chỉ 20% sản lượng được tiêu thụ trong nước, còn lại đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu. Úc là quốc gia có tiếng nói mạnh mẽ ủng hộ tự do thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp. Trợ cấp nông nghiệp của nước này gần như không đáng kể, mặc dù vẫn có bảo hộ trong một số “trường hợp ngoại lệ” như khi xảy ra hạn hán. Nền nông nghiệp Úc phải đối mặt với một số thách thức như: vấn đề bảo vệ  nguồn nước để chống hạn hán, chống nhiễm mặn đất và cuộc tranh cãi xung quanh việc phát triển thực phẩm biến đổi gen. Ở thị trường trong nước, các doanh nghiệp kinh doanh nông phẩm phải cạnh tranh gay gắt để giành cơ hội xuất khẩu. Úc là một trong số rất ít quốc gia trên thế giới xuất khẩu thuốc phiện hợp pháp để  làm dược phẩm. Rượu, thịt bò, lông cừu là những sản phẩm nổi tiếng của thị trường này.

Chế biến thực phẩm: Ngành chế biến thực phẩm của Úc rất đa dạng về  chủng loại sản phẩm và là một thành phần thiết yếu của nền kinh tế quốc gia này. Đây là ngành công nghiệp lớn nhất cả nước với doanh thu hơn 111.2 tỷ USD trong năm 2011-2012.

Khai khoáng: Khai khoáng là một trong những ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất ở Úc. Quan trọng nhất phải kể  tới ngành khai thác than đá. Than được khai thác ở tất cả  các bang của Úc. Nó được dùng để sản xuất nhiệt điện và xuất khẩu. 75% sản lượng than được xuất khẩu, chủ yếu là tới thị trường Đông Á. Than cung cấp 85% sản lượng điện tiêu thụ cho quốc gia này.

Khai khoáng đóng góp 5.6% vào GDP, nhưng lại chiếm tới 35% kim ngạch xuất khẩu của Úc. Đây là nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới về than đá, quặng sắt, chì, kim cương, titan, thiếc và riniconi; đứng thứ hai về vàng và uranium; đứng thứ ba thế giới về xuất khẩu nhôm.

Thương mại: Bên cạnh việc duy trì tốc độ phát triển thương mại hàng hoá mạnh mẽ, thị trường xuất khẩu các dịch vụ mới và các sản phẩm sản xuất chế tạo tinh vi cũng đã phát triển. Nhờ sự đa dạng hoá cơ sở xuất khẩu Úc hiện không chỉ là nước xuất khẩu hàng hoá mà còn là nước có nền công nghiệp sản xuất chế tạo và công nghiệp dịch vụ tinh vi. Thương mại hàng hoá của Úc phát triển mạnh, thị trường xuất khẩu các dịch vụ mới và các sản phẩm sản xuất chế tạo tinh vi cũng đã nổi lên. Điểm mạnh nhất của hoạt động xuất khẩu Úc được thể hiện trong hoạt động xuất khẩu các sản phẩm sơ cấp. Sản phẩm sơ cấp xuất khẩu của Úc bao gồm nông sản, khoáng sản và sản phẩm năng lượng. Những sản phẩm này có đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển quốc gia. Úc là nước dẫn đầu thế giới về hàng nông sản và thực phẩm chất lượng cao. Úc cũng xuất khẩu những sản phẩm sơ cấp của mình dưới hình thức gia công xuất khẩu. Những nhân tố thúc đẩy sự tăng trưởng và thay đổi to lớn trong xuất khẩu của Úc bao gồm: sự đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá thị trường mục tiêu và đổi mới, tạo giá trị gia tăng ngay từ sản phẩm gốc, tăng nhu cầu của thế giới đối với đồ uống và thực phẩm gia công.

Đầu tư: Úc là một  địa chỉ đầu tư có sức cạnh tranh cao ở châu Á Thái Bình Dương với khá nhiều lợi thế thu hút đầu tư như: kinh tế mở, lạm phát và lãi suất thấp, lực lượng lao  động tận tụy, đáng tin cậy và tỷ lệ tranh chấp công nghiệp thấp, lực lượng lao động biết sử dụng nhiều thứ tiếng, được đào tạo ở trình độ cao, lành nghề, biết sử dụng máy vi tính, môi trường pháp lý có tính mở và hiệu quả, thị trường nội địa có quy mô tương đối lớn và liên kết chặt chẽ với khu vực châu Á – Thái Bình Dương..v.v

Cuộc sống tại Úc

Chất lượng cuộc sống của người Úc được xếp vào một trong những nước cao nhất  trên thế giới. Môi trường tự nhiên trong lành cùng với các dịch vụ y tế, giáo dục và lối sống đã giúp Australia thành một miền đất hấp dẫn để sinh sống. Với môi trường tự nhiên hùng vĩ nền văn hóa lịch sử đậm chất bản địa, các cộng đồng đa văn hóa, ẩm thực và rượu vang rất ấn tượng của úc giúp nước này trở thành điểm đến du lịch nổi tiếng trên thế giới. Ngành công nghiệp du lịch đã trở thành ngành đóng góp lớn nhất trong các nguồn thu nhập từ xuất khẩu dịch vụ của quốc gia. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính của Úc nhưng có đến hơn 4,1 triệu người Úc có khả năng nói thông thạo ngôn ngữ thứ hai, nhờ đó lực lượng lao động úc có khả năng làm việc trong cả hai môi trường kinh doanh  u và Á, điều này thu hút được nhiều công ty nước ngoài đến đầu tư tại Úc và thành lập trụ sở ở đây.

Đât nước Úc là nước có tỉ lệ tội phạm thấp và có các đạo luật kiểm soát súng chặt chẽ. Ðiều này đã giúp cho Úc có một môi trường sống an toàn. Vì khủng hoảng chính trị hầu như không xẩy ra nên việc học tập của các bạn sẽ khó có nguy cơ bị gián đoạn, hoặc gây ảnh hưởng đến thành quả học tập

Dân chúng Úc rất cởi mở và thân thiện. Qua việc sống chung với các gia đình người Úc, nhiều du học sinh đã có cơ hội tìm hiểu đời sống gia đình người dân bản xứ trong một môi trường tự nhiên và thân thiện. Vì vậy, Úc đã thu hút được rất nhiều sinh viên quốc tế đến học tập, sinh sống và làm việc tại đất nước xinh đẹp này.

Hệ thống giáo dục Úc

Hệ thống giáo dục Australia gồm bậc tiểu học, trung học, đào tạo đại học và cao đẳng.

1. Đào tạo phổ thông (Tiểu học và Trung Học): Đào tạo phổ thông tương tự như nhau trên toàn nước Úc, chỉ có khác biệt nhỏ giữa các bang và vùng lãnh thổ.Bậc học này bắt buộc đối với các em có độ tuổi từ 6 đến16 (Lớp 1 đến Lớp 9 hoặc Lớp 10). Đào tạo phổ thông có 13 năm và được phân chia như sau:

• Tiểu học - Thời gian học là bảy hoặc tám năm, bắt đầu từ Nhà Trẻ/Mẫu Giáo đến Lớp 6 hoặc Lớp 7.

• Trung học - Thời gian học là ba hoặc bốn năm, từ Lớp 7 đến Lớp 10, hoặc Lớp 8 đến Lớp 10.

• Trung học Phổ thông - Thời gian học là hai năm, gồm Lớp 11 và Lớp 12.

2. Giáo dục cao đẳng và đào tạo hướng nghiệp: (Certificate,/Diploma/Advanced Diploma/Vocational Graduate Certificate/ Vocational Graduate Diploma)

Bạn có thể theo học các khóa dạy nghề tại các trường công lập thuộc Hệ Thống Giáo Dục Cao Ðẳng và Chuyên Nghiệp (Technical and Further Education - TAFE) hay tại các học viện tư. Bằng cấp của rất nhiều khóa học thuộc lãnh vực dạy nghề giúp cho sinh viên được miễn trừ một số tín chỉ nếu họ muốn tiếp tục theo đuổi các chương trình ở bậc đại học. 

• Chứng nhận (Certificate):

• Chứng nhận I: 3 đến 6 tháng

• Chứng nhận II &III: 6 đến 12 tháng

• Chứng nhận IV: 12 đến 18 tháng

Sau khi hoàn thành chứng nhận, các bạn có thể tìm kiếm một công việc phù hợp hoặc học lên chương trình Cao đẳng và Cao đẳng nâng cao để có thể học tiếp lên chương trình Đại học.

Chương trình đào tạo bậc Cao đẳng (Diploma và Advanced Diploma): các trường dạy nghề và các trường đại học đều có cung cấp chương trình này.

• Diploma: 1 - 2 năm

• Advanced Diploma: 2 – 2,5 năm

Sau khi hoàn thành bậc Cao Đẳng, các bạn có thể học chuyển tiếp lên chương trình cử nhân tại các trường đại học có liên kết.

3. Giáo dục Đại học và Sau Đại học

Bằng cử nhân là bằng cấp Đại học cơ bản và là bằng cấp cơ bản để theo học chuyên sâu. Sinh viên lĩnh hội mảng kiến thức hệ thống và chặt chẽ, các nguyên tắc và khái niệm cơ bản và các kỹ thuật hợp tác giải quyết vấn đề. Sinh viên phát triển kỹ năng học tập và thái độ hiểu và đánh giá thông tin, khái niệm. Sinh viên cũng phát triển khả năng ôn tập, cũng cố, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để chuẩn bị cho sinh viên học sau đại học.

Bằng cử nhân (Bachelor Degree ): thời gian hoàn tất chương trình cử nhân ít nhất 3 năm

Bằng cử nhân danh dự (Bachelor (Honours) degree): thời gian học là 4 năm

Đối với bằng cử nhân danh dự, sinh viên phải học thêm một năm sau khi đã được cấp bằng cử nhân. Bằng cử nhân danh dự cũng sẽ được cấp nếu sinh viên đạt kết quả vượt trội trong khóa học cử nhân 4 năm trở lên.

Chứng chỉ sau Đại học (Graduate Certificate/ Graduate Diploma)

• Thời gian học từ 6 tháng đến 12 tháng

• Chương trình đào tạo chương trình đào tạo của khoá học chứng chỉ sau đại học chủ yếu phát triển kỹ năng cá nhân mà sinh viên đã đạt được trong chương trình cao đẳng, đại học, hoặc nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên sâu.

Bằng Thạc Sĩ (Master Degree)

• Thời gian hoàn tất chương trình từ 1 đến 2 năm

• Bằng Thạc sĩ tăng cường kỹ năng nghề và chuyên sâu. Đặc trưng của bằng Thạc sĩ là bạn phải hòan thành bài nghiên cứu hoặc học chương trình trên lớp hoặc kết hợp cả hai. Sinh viên lĩnh hội vốn hiểu biết sâu về một mảng kiến thức cụ thể qua một bài nghiên cứu độc lập.

Bằng Tiến Sĩ (PhD)

• Thời gian hoàn tất chương trình tiến sĩ là 3 năm.

• Bằng Tiến sĩ là bằng cấp cao nhất do các trường Đại học Úc cấp. Dù là bằng cấp nghiên cứu, một vài chương trình cũng có thể có học chương trình trên lớp. Cấp độ Tiến sĩ gồm 3 phần sau:

• Bài tổng hợp tài liệu, thí nghiệm, tiếp cận có hệ thống về một mảng kiến thức.

• Một đề tài nghiên cứu đầu tiên có kết quả đóng góp vào vốn kiến thức và hiểu biết và / hoặc vận dụng kiến thức vào một nguyên tắc hoặc một lĩnh vực nghiên cứu về một môn học.

• Một luận án quan trọng được trình bày tốt, thể hiện mối quan hệ nghiên cứu với khung môn học hoặc lĩnh vực nghiên cứu.

Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức tại Australia và là ngôn ngữ giảng dạy chính trong hệ thống giáo dục. Có nhiều trường giảng dạy các chương trình song ngữ hoặc các chương trình học theo các ngôn ngữ khác.

Hệ thống giáo dục Úc được cộng đồng quốc tế đánh giá cao và được sinh viên quốc tế ưa thích chọn lựa làm điểm đến học tập và nghiên cứu. Dù bạn du học Úc ở trình độ nào hoặc học trong bao lâu, luật pháp Australia luôn chú trọn việc đảm bảo chất lượng giáo dục và bảo vệ cho các du học sinh quốc tế. Các luật này bao gồm Luật về Dịch Vụ Giáo Dục Dành Cho Du Học Sinh Quốc Tế (ESOS) 2000 và Luật Quốc Gia 2007. Những bộ luật này quy định chuẩn mực pháp lý nhất quán toàn quốc cho các trường và cơ sở đào tạo du học sinh quốc tế.

Là du học sinh quốc tế du học theo diện visa du học sinh, bạn phải theo học tại một trường và theo ngành học đã được đăng ký với Cơ Quan Đăng Ký Liên Bang Cho Các Trường và Khóa Học Dành Cho Du Học Sinh (CRICOS). Việc đăng ký CRICOS đảm bảo rằng khóa học và trường học mà bạn theo học sẽ đáp ứng được những tiêu chuẩn mà sinh viên quốc tế mong đợi.



CÔNG TY ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC QUỐC TẾ KTS

  • Facebook du học KTS
  • Youtube du học KTS
  • Google+ du học KTS
  • Twitter du học KTS
Tư Vấn Du Học KTS